- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Lê Thị T - Lê Sỹ V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ V.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TH Số: 81/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | TH, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 163/2025/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T. Sinh năm: 2000.
Địa chỉ: Thôn CL, xã TL, tỉnh TH.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
Bị đơn:
Anh Lê Sỹ V. Sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn X, xã TX, tỉnh TH.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ V tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ V thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Sỹ Thanh T, giới tính: Nam, sinh ngày 04/07/2021. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay cháu đang sống cùng anh V tại thôn 2, xã TX, tỉnh TH. Ly hôn, giao cháu Lê Sỹ Thanh T cho anh Lê Sỹ V được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Chị T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T và anh Lê Sỹ V thống nhất thỏa thuận Chị T chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, Chị T được nhận lại 150.000 đồng tại Thi hành án Dân sự tỉnh TH theo biên lai thu tiền số: 0003637 ngày 01 tháng 12 năm 2025. Anh V không phải chịu án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 10 – TH; - Thi hành án Dân sự tỉnh TH; - TAND tỉnh TH; - UBND xã LS, tỉnh TH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |