vanban.org

Quyết định 81/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Lê Anh Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Chị T và anh Đ có 02 con chung tên Lê Công T, sinh ngày 15/6/2009 và Lê Tiểu Đ, sinh ngày 17/8/2019. Hiện sức khỏe các con bình thường, cháu T sống cùng anh Đ, cháu Đ sống cùng chị T. Anh chị thống nhất thỏa thuận về việc nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Lê Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 454/2025/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Mai Thị T, sinh ngày 20/3/1987, CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Lý Lương, xã Nhơn Lý, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định nay là Thôn Lý Lương, Phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.

* Bị đơn: Anh Lê Anh Đ, sinh ngày 30/9/1979, CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn Lý Lương, xã Nhơn Lý, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định nay là Thôn Lý Lương, Phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị T và anh Lê Anh Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Chị T và anh Đ có 02 con chung tên Lê Công T, sinh ngày 15/6/2009 và Lê Tiểu Đ, sinh ngày 17/8/2019. Hiện sức khỏe các con bình thường, cháu T sống cùng anh Đ, cháu Đ sống cùng chị T. Anh chị thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

+ Về việc nuôi con chung: Chị Mai Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Lê Công T, sinh ngày 15/6/2009 và Lê Tiểu Đ, sinh ngày 17/8/2019.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lê Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Lê Tiểu Đ, sinh ngày 17/8/2019 mỗi tháng 3.000.000đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2025 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi.

Vì lôïi ích cuûa con khi caàn thieát hai beân coù quyeàn xin thay ñoåi nuoâi con hoaëc möùc caáp döôõng nuoâi con.

Hai beân coù quyeàn vaø nghóa vuï troâng nom, chaêm soùc, giaùo duïc, nuoâi döôõng con chung khoâng beân naøo ñöôïc ngaên caûn.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí HNGĐST: Chị Mai Thị T và anh Lê Anh Đ thống nhất chị T tự nguyện chịu 150.000đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0001669 ngày 29/5/2025 của (Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Quy Nhơn cũ) nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Gia Lai, chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Anh Đ phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ