vanban.org

Quyết định 81/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số năm do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 08 tháng 01 năm 1999 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2025/QĐST-HNGĐT, ngày 20 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Công M, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều L, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Khu phố M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số năm do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Bình Định chứng nhận ngày 08 tháng 01 năm 1999 chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L thống nhất có hai người con chung là chị Trần Thanh T, sinh ngày 19 tháng 12 năm 1998 và anh Trần Văn S, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2001. Hiện nay chị Trần Thanh T và anh Trần Văn S đã thành niên nên ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L thống nhất không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng: Ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L thống nhất không yêu cầu chia tài sản chung. Ông Trần Công M và bà Lê Thị Kiều L thống nhất hiện nay không phải thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản đối với ai khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Công M tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Trần Công M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003063 ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định nên còn hoàn trả lại cho ông Trần Công M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ