- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Thị Khổ tranh chấp QSD đất Phạm Phú Tám"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 245, Điều 254 của Bộ luật Dân Sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2025/TLST - DS ngày 28/3/2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm: 1950; ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1968; Địa chỉ: thôn Q, xã Q, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Đồng bị đơn: Ông Phạm Phú T, sinh năm: 1967, ông Nguyễn K1, sinh năm 1974, bà Lê Thị T1, sinh năm 1967, bà Đỗ Thị H, sinh năm 1963, ông Kiều Đình N, sinh năm 1965; Cùng trú tại: thôn Q, xã Q, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh T2, sinh năm 1972; Địa chỉ: Nghĩa L, xã Đ, Lâm Đồng; ông Phạm Văn H1, sinh năm 1984; Địa chỉ: Buôn K, Đ, K, Lâm Đồng. Văn bản ủy quyền số 1503, quyển số 01/2025/TP/CC – SCC/HĐGD ngày 28/3/2025.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Các ông bà Trần Thị K, Nguyễn Văn S, Phạm Phú T, Nguyễn K1, bà Lê Thị T1, bà Đỗ Thị H, Kiều Đình N thống nhất xác định: Hiện trạng con đường đất đi qua các thửa đất 1/14 diện tích 115m2 (thuộc vị trí A bản vẽ); thửa 1/32 diện tích 80m2 (thuộc vị trí B bản vẽ); thửa 1/14 diện tích 92m2 (thuộc vị trí C bản vẽ) được xác định là con đường đi chung cho các hộ: Trần Thị K, Nguyễn Văn S, Phạm Phú T, Nguyễn K1, bà Lê Thị T1, bà Đỗ Thị H, Kiều Đình N.
(Hiện trạng con đường làm lối đi chung thuộc vị trí A, B, C theo sơ đồ bản vẽ tại mảnh đo đạc chỉnh lý thửa đất do Chi nhánh Văn phòng Đ cung cấp kết quả ngày 07/8/2025).
Các bên đương sự có quyền, nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cập nhập con đường vào bản đồ mới và hồ sơ địa chính; đăng ký xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề theo quy định Điều 133 Luật Đất đai.
2. ông Phạm Phú T, Nguyễn K1, Kiều Đình N, bà Lê Thị T1, bà Đỗ Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị K, ông Nguyễn S số tiền 30.000.000đ đối với phần diện tích đất sử dụng làm đường đi chung tại thửa 32 (Phần mỗi người 6.000.000đ). Tại buổi hòa giải: ông Nguyễn K1, ông Kiều Đình N, bà Lê Thị T1, ông Phạm Phú T, bà Đỗ Thị H đã thực hiện xong việc trả số tiền 30.000.000đ cho nguyên đơn, do đại diện nguyên đơn theo ủy quyền bà Lê Thị T2 nhận (việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện).
3. Về số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, cắm mốc: Nguyên đơn nhận chịu hết, đã quyết toán nên không đề cập đến.
4. Về án phí: Nguyên đơn thỏa thuận nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ về xác định lối đi chung. Căn cứ biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002933 ngày 28/03/2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương (Nay là Phòng thi hành án Dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng), nguyên đơn đã nộp đủ án phí. Các ông, bà Phạm Phú T, Nguyễn K1, Kiều Đình N, Lê Thị T1, Đỗ Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm (do đã thực hiện xong việc thanh toán tiền cho nguyên đơn).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án Nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 2 - Lâm Đồng; - Phòng THADS KV2-Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Ngân |