vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông C.V.M1 và bà S.T.M1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Ông C.V.M1 và bà S.T.M1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Văn Miên-Sơn Thị Mỹ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông C.V.M1 và bà S.T.M1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2024/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 01 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 125/2024/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Ông C.V.M1, sinh năm 1971. Đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Ấp B1 xã V1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

* Bị đơn: Bà S.T.M1, sinh năm 1967. Đăng ký thường trú và chỗ ở hiện nay: Số 8/218, ấp B1, xã V1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông C.V.M1 và bà S.T.M1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Ông C.V.M1 và bà S.T.M1 thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Có hai con chung tên C.T.L, sinh năm 1991 và C.T.H.G, sinh năm 2003. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, ông M1 và bà M1 không yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi dưỡng nên không đặt ra xem xét.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

2.4 Về án phí:

Do các đương sự thuận tình ly hôn nên chỉ phải chịu 50% án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định là 150.000 đồng (ông M1 phải chịu 75.000 đồng, bà M1 phải chịu 75.000 đồng). Tuy nhiên, ông M1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng nên buộc ông M1 có nghĩa vụ nộp án phí 150.000 đồng. Ông M1 đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002517 ngày 22 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Ông M1 được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ