vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn L và chị Lò Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND h.Thuận Châu (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn L - Lò Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn L và chị Lò Thị N nhất trí thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2024/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn L Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị N Địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn L và chị Lò Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Lò Văn L và chị Lò Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lò Văn L và chị Lò Thị N có 02 con chung: cháu Lò Văn T, sinh ngày 21/6/2007, cháu Lò Văn H, sinh ngày 19/01/2010. Giao cháu Lò Văn T, sinh ngày 21/6/2007, cháu Lò Văn H, sinh ngày 19/01/2010 cho anh Lò Văn L được trực tiếp nu i dưỡng, chăm sóc giáo dục hai cháu cho đến khi các cháu trưởng thành. Sau khi ly h n người không trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị N không phải cấp dưỡng nu i con chung. Về tài sản chung: Không có. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Anh Lò Văn L và chị Lò Thị N tự nguyện thỏa thuận anh Lò Văn L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Anh Lò Văn L là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho anh Lò Văn L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và khAnh bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ