vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN HỮU T-LÊ KIM P"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 81/2024/QĐST-HNGĐ.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1975;

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Kim P, sinh năm 1975;

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P thống nhất thuận tình ly hôn, không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này của anh T và chị P là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P có hai con chung cháu Trần Thị Thảo S, sinh ngày 13/06/1996 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 21/07/2007. Khi ly hôn anh, chị thỏa thuận cháu S đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với cháu H do chị P trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trung cấp d nuôi con mỗi tháng 3.000.00 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 05 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, cấp dưỡng định kỳ vào ngày 01 tây hàng tháng. Sự thỏa thuận này của anh chị là phù hợp với quy định tại các điều 55, 81 cuả Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3] Về tài sản chung: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P thuận tình ly hôn. Anh T, chị P không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Có hai con chung cháu Trần Thị Thảo S, sinh ngày 13/06/1996 và cháu Trần Gia H, sinh ngày 21/07/2007. Cháu Trần Thị Thảo S đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Trần Gia H khi ly hôn giao cho chị Nguyễn Kim P trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Hữu Trung cấp d1 nuôi con hàng tháng số tiền 3.000.00 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 05 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, cấp dưỡng định kỳ vào ngày 01 tây hàng tháng.

Anh Trần Hữu T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh Trần Hữu T lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Nguyễn Kim P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần Hữu T.

Vì lợi ích của con chung, anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P trình bày không có nên không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Hữu T và chị Nguyễn Kim P tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh T, chị P đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003933 ngày 15 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre là đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- Cơ quan ĐKKH;

- VKSND huyện Mỏ Cày Nam;

- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam;

- TAND tỉnh Bến Tre;

- Lưu: Hồ sơ, Vp.

Nguyễn Thị Ngọc Yến

Cỡ chữ