vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Trụ sở chính: Số A, phố B, phường C, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG
___________________
Số: 81/2024/QĐST-DS
Đ, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2024/TLST- DS ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S

Trụ sở chính: Số A, phố B, phường C, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

* Người đại diện theo pháp luật:

Bà: Ngô Thu H, sinh năm: 1973; chức danh: Tổng Giám đốc.

* Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Xuân L; chức vụ: Giám đốc Chi nhánh S Lâm Đồng

* Người được uỷ quyền lại thay ông L:

- Ông: Võ Hồng S; chức danh: Chuyên viên ngân hàng S chi nhánh Lâm Đồng

- Ông: Ngô Đình L; chức danh: Chuyên viên ngân hàng S chi nhánh Lâm Đồng

- Ông: Đào Hồng K; chức danh: Chuyên viên ngân hàng S chi nhánh Lâm Đồng

- Bà: Huỳnh Lê Kiều L; chức danh: Chuyên viên ngân hàng S chi nhánh Lâm Đồng

Địa chỉ: 135 – 145 đường P, phường E, TP K, tỉnh Lâm Đồng.

(Theo văn bản uỷ quyền số 406.1/2023/VBUQ-SHB ngày 19/7/2023 của Ngân hàng TMCP S và Giấy uỷ quyền lại ngày 01/7/2024 của Ngân hàng TMCP S Chi nhánh Lâm Đồng.)

1.2. Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1963, bà Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1971

Địa chỉ: Thôn 5, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông: Nguyễn Văn H, sinh năm: 1990

Ông: Nguyễn Thanh M, sinh năm: 1993

Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã N , huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Vợ chồng ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Y phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S– Chi nhánh Lâm Đồng; tổng cộng số tiền 584.857.557 đồng (Năm trăm tám mươi tư triệu, tám trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm năm mươi bảy đồng), tính đến hết ngày 01/8/2024.

Trong đó:

Nợ gốc: 430.000.000 đồng; tính đến hết ngày 01/8/2024;

Lãi trong hạn: 4.913.977 đồng; tính đến hết ngày 01/8/2024;

Lãi quá hạn gốc: 149.374.780 đồng; tính đến hết ngày 01/8/2024;

Lãi quá hạn lãi: 568.800 đồng; tính đến hết ngày 01/8/2024.

“Kể từ ngày tiếp theo ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày 02/8/2024) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật quy định tại hợp đồng cấp hạn mức vay vốn số 77/2021/HĐHM-CN/SHB.120401 ký kết ngày 02/6/2021 theo quy định Luật các tổ chức tín dụng”

2.2. Về Tài sản thế chấp: Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 05 tờ bản đồ 29 diện tích 22211 m2 toạ lạc tại thôn K, xã S, huyện B, tỉnh Bình Thuận, đứng tên hộ ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Y theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CE 118785 của UBND huyện B, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 08/8/2017. Tài sản thế chấp đã được công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo HĐTC quyền sử dụng đất số 15/2018/HĐTC-BTB/SHB.120401 ngày 01/02/2018 và Phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL 01-15/2018/HĐTC-BTB/SHB.120401 ngày 09/5/2019; Phụ lục hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL 02-15/2018/HĐTC-BTB/SHB.120401 ngày 02/6/2021.

2.3. Về chi phí tố tụng: Số tiền chi phí tố tụng 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng); Ngân hàng S Chi nhánh Lâm Đồng đã nộp và tự nguyện nhận chịu toàn bộ chi phí tố tụng nêu trên; Toà án đã tất toán xong.

2.4. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị Y phải nộp số tiền 13.697.151 đồng (Mười ba triệu, sáu trăm chín mươi bảy nghìn, một trăm năm mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm vụ án.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 12.953.000 đồng (Mười hai triệu, chín trăm năm mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003863 ngày 03 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Người nộp thay: Võ Hồng S).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ