- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Đòi nợ theo hợp đồng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ T Số: 81/2024/QĐST-DS | C, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ T Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Vũ Linh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Văn Sang.
2/ Ông Phạm Văn Vĩ. Căn cứ vào các Điều 212 và 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1982 (Có mặt). Địa chỉ: Số 5 khu dân cư A, đường B10, phường P, quận C, thành phố T.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1984. Địa chỉ: L1 đường số 45, khu dân cư B, phường P, quận C, thành phố T. Đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Trang Thanh, sinh năm 1987 (Văn bản uỷ quyền ngày 28/5/2024) (Có mặt). Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh A.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Xây dựng tổng hợp 779. Địa chỉ: Số 532 đường X, phường P, quận C, thành phố T. Đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Trang Thanh, sinh năm 1987 (Văn bản uỷ quyền ngày 14/6/2024) (Có mặt). Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh A. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về số tiền nợ: Bị đơn Nguyễn Thị Kiều T thống nhất có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc S tổng số tiền nợ tiền công thợ là 540.440.000đ (Năm trăm bốn mươi triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó số tiền nợ còn lại là 458.000.000đ và số tiền lãi là 82.440.000đ. Kể từ ngày nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc S có đơn yêu cầu thi hành án, mà bị đơn bà Nguyễn Thị Kiều T chưa thi hành thì còn có nghĩa vụ trả lãi chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. * Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện chịu phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 13.511.000đ (Mười ba triệu năm trăm mười một nghìn đồng).
- Nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.985.000đ (Mười hai triệu chín trăm tám mươi lăm triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0003314 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| * Nơi nhận: - TAND Tp.T; - VKSND Q.C; - Chi cục THADS Q.C; - Các đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phan Vũ Linh |