vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Anh K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2024/QĐCNTTLH

Quốc Oai, ngày 09 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của đương sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 84 ngày 24 tháng 4 năm 2024.

- Xét thấy đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Anh K và chị Nguyễn Thị T nộp tại Toà án ngày 11 tháng 4 năm 2024.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người yêu cầu: Anh Nguyễn Anh K, sinh năm 1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cư trú tại xóm 7, thôn 3, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/7/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cư trú: tổ dân phố H, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Anh K và chị Nguyễn Thị T là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2019, ngày 12 tháng 8 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội.

[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Anh K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2020. Giao chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu K kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh K thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 5 năm 2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác;

Anh Nguyễn Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về vay nợ chung: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ