vanban.org

Quyết định 81/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia hòa giải được ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị NTAN và anh TDH kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại U an nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2011 quyển số 01/2011 ngày 27 tháng 01 năm 2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có với nhau 01 con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị NTAN - Anh TDH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia hòa giải được ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH HẢI PH NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯
Số: 81/2024/QĐCNTTLH
Hồng Bàng, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC B N THAM GIA H A GIẢI TẠI T A ÁN

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị NTAN và anh TDH.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị NTAN.

- Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia hòa giải sau đây:

Chị NTAN, sinh năm 1984; nơi cư trú: Số 22 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

Anh TDH, sinh năm 1983; nơi cư trú: Số 33/51 E, phường F, quận G, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu k m theo Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia hòa giải được ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các ên tham gia hòa giải được ghi trong Biên ản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NTAN và anh TDH kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại U an nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2011 quyển số 01/2011 ngày 27 tháng 01 năm 2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có với nhau 01 con chung. Đến năm 2023 vợ chồng t đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do ất đồng về tính cách, quan điểm sống. Do mâu thuẫn đã trầm tr ng, đời sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị NTAN và anh TDH thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NTAN và anh TDH có 01 con chung là H sinh ngày 11 tháng 11 năm 2011. Ly hôn,chị NTAN và anh TDH thỏa thuận, thống nhất để chị NTAN trực tiếp nuôi dưỡng con chung H cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị NTAN và anh TDH tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị NTAN và anh TDH không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ