- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "công nhận thoả thuận giữa Ngân hàng V và ông D, bà T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI -------- Sè: 81/2024/Q§CNSTT-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 65/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY;
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
ơ
I. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
+Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(VPBank)
Trụ sở chính: Số S, phường G, quận Đống Đa, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D; Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị VPBank.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A; Chức danh: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý, Theo văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/7/2020 của ông Ngô Chí D.
Người đại diện ủy quyền lại : 1. ông Lê Thành L; Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ; 2. ông Trần Minh Tiệp; chức vụ: Chuyện viên xử lý nợ; 3. bà Lê Thị Thùy T; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ. Theo văn bản ủy quyền số 1278/2022/UQ-LCC-PUNKHCNMB ngày 07/6/2022 của VPBank.
Địa chỉ liên hệ: C, phường D, quận Cầu Giấy- Hà Nội.
+Bị đơn: 1. Ông Phan Văn D- sinh năm 1965
Hộ khẩu thường trú: 43b phố 336 Đồng Nhân, phường Đồng Nhân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
2. Bà Nguyễn Thị T- sinh năm 1974
Hộ khẩu thường trú: Thôn Thọ Am, xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: 43b phố 336 Đồng Nhân, phường Đồng Nhân, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
+Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Ngọc H- sinh năm 1947
2. Bà Nguyễn Thị T- sinh năm 1948
Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Ông Nguyễn Ngọc H, bà Nguyễn Thị T ủy quyền cho bà Nguyễn Thị T làm đại diện. Theo văn bản ủy quyền số công chứng 3191/2024/GUQ, quyển số 07/TP-SCC/HĐGD ngày 13/6/2024 tại văn phòng công chứng Vũ Loan, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: tổ dân phố K, thị trấn V, huyện T, Hà Nội.
II- Những nội dung các đương sự thỏa thuận:
Ngân hàng TMCP Vdo bà Lê Thị Thùy T làm đại diện ủy quyền, bị đơn ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc H, bà Nguyễn Thị T do bà Nguyễn Thị T làm đại diện ủy quyền thống nhất xác nhận nợ như sau: Tạm tính đến ngày 13/6/2024 ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP Vtổng số tiền cả gốc và lãi còn lại chưa thanh toán là: 147.002.648đồng (Một trăm bốn mươi bẩy triệu, không trăm linh hai nghìn, sáu trăm bốn mươi tám đồng). (Trong đó nợ gốc: 93.312.000đồng (Chín mươi ba triệu, ba trăm mười hai nghìn đồng); Nợ lãi trong hạn: 2.187.285đồng (Hai triệu, một trăm tám mươi bẩy nghìn, hai trăm tám mươi lăm đồng; Nợ lãi quá: 50.863.357đồng (Năm mươi triệu, tám trăm sáu mươi ba nghìn, ba trăm năm mươi bẩy đồng); Nợ lãi chậm trả: 640.006đồng (Sáu trăm bốn mươi nghìn, không trăm linh sáu đồng), của hợp đồng tín dụng số 1268883 ký ngày 07/4/2017.
Ngân hàng TMCP V do bà Lê Thị Thùy T làm đại diện ủy quyền, bị đơn ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Ngọc H, bà Nguyễn Thị T do bà Nguyễn Thị T làm đại diện ủy quyền thống nhất lộ trình trả nợ làm 2 kỳ trả nợ cụ thể như sau:
-Kỳ 1: Trong thời hạn 3 tháng kể từ tháng 6/2024 đến hết ngày 31/8/2024 ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Vtoàn bộ số tiền nợ gốc còn lại chưa thanh toán là 93.312.000đồng (chín mươi ba triệu, ba trăm mười hai nghìn đồng).
-Kỳ 2: Kể từ ngày 01/9/2024 đến ngày 30/9/2024 ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T phải trả toàn bộ số tiền nợ lãi chưa thanh toán bao gồm: Lãi trong hạn: 2.187.285đồng; Lãi quá: 50.863.357đồng; Lãi chậm trả: 640.006đồng.
Kể từ ngày 14/6/2024 ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T tiếp tục phải chịu lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký cho đến ngày ông Dũng, bà T thực tế thanh toán hết nợ cho VPBank.
Trường hợp ông Dũng, bà T vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì VPBank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền, kê biên phát mại tài sản bảo đảm là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 61 (2), tờ bản đồ số 05; địa chỉ xã Liên Ninh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Thông tin giấy chứng nhân quyền sử dụng đất số AM 859323, số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất 01046/8316/2008/HĐ-TP, MS: 1012341 do UBND huyện Thanh Trì, Hà Nội cấp ngày 27/8/2008 đứng tên bà Nguyễn Thị T. Theo hợp đồng thế chấp công chứng số 1904/2014 quyển số 02-2014 tại Văn phòng công chứng Kinh Đô số 70 phố Trung Hòa, phường Trung Hòa, quận Cầu giấy, Hà Nội.
Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ thanh toán thì VPBank được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, xử lý các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án cho đến khi ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T hết nghĩa vụ với VPBank.
III-VÒ ¸n phÝ : Do các bên đương sự hòa giải thành với nhau nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn ông Phan Văn Dũng, bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.675.066 đồng (Ba triệu, sáu trăm bẩy mươi lăm nghìn, không trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Vđược nhận lại 3.636.000 đồng (Ba triệu, sáu trăm ba mươi sáu nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0003620 ngày 14/5/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ThÈm ph¸n N¬i nhËn: -Tòa án nhân dân TP HN -VKS nhân dân quận HBT
(đã ký) -Chi cục THA quận HBT -Các đương sự. -Lưu hồ sơ
Trần Xuân thắng