- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 34/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1/ Anh Lê Duy L, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: K74/6 đường N, Tổ 12, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
2/ Chị Ông Thị Bích P, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: K74/6 đường N, Tổ 12, phường H, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ông Thị Bích P và anh Lê Duy L thống nhất thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Chị Ông Thị Bích P và anh Lê Duy L thỏa thuận:
- Giao 02 con chung là Lê Như Ng, sinh ngày 17/10/2008 và Lê Ông Minh Kh, sinh ngày: 27/9/2020 cho mẹ là chị Ông Thị Bích P trực tiếp nuôi dưỡng.
- Anh Lê Duy L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lê Ông Minh Kh 2.000.000đ/ 1 tháng cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về quan hệ tài sản chung: Chị P và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Chị P và anh L xác nhận không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ, chị P và anh L mỗi người phải chịu 150.000đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ông Thị Bích P và anh Lê Duy L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Ông Thị Bích P và anh Lê Duy L thỏa thuận:
+Giao 02 con chung là Lê Như Ng, sinh ngày 17/10/2008 và Lê Ông Minh Kh, sinh ngày: 27/9/2020 cho mẹ là chị Ông Thị Bích P trực tiếp nuôi dưỡng.
+Anh Lê Duy L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lê Ông Minh Kh 2.000.000đ/1 tháng cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
-Về quan hệ tài sản chung: Chị P và anh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về quan hệ nợ chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có.
2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Ông Thị Bích P và anh Lê Duy L mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị P anh L đã nộp tại biên lai thu số 0009349 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 29/2008 đăng ký ngày 02/6/2008) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |