- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Dương Thị Mĩ A và anh Võ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 342/2023/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Dương Thị Mĩ A, sinh năm 1999; đăng ký cư trú tại: Thôn A, xã B T, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; chỗ ở: Thôn T, xã B H, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
- Anh Võ Văn H, sinh năm 1997; cư trú tại: Thôn A, xã B T, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Mĩ A và anh Võ Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B P (nay là xã B T P), huyện B, tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 25/10/2018. Quá trình sống chung, giữa chị A và anh H xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn sống chung, hôn nhân không có hạnh phúc nên anh chị thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy việc chị A và anh H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về con chung: Chị A và anh H xác định giữa anh chị một con chung tên là Võ Duy Đ, sinh ngày 11/01/2019, hiện anh H đang chăm sóc, nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận về việc anh H có nghĩa vụ giao lại con chung cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con giữa chị A và anh H là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị A và anh H thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị A và anh H xác định giữa anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Mĩ A và anh Võ Văn A thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 25/10/2018 do Ủy ban nhân dân xã B P (nay là xã B T P), huyện B, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho chị Dương Thị Mĩ A và anh Võ Văn H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày 13/9/2023).
1.2. Về con chung: Giao cháu Võ Duy Đ, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2019 cho chị Dương Thị Mĩ A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị Mĩ A và anh Võ Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền anh, chị đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006741 ngày 31/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND huyện Bình Sơn; - Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã B T P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đoàn Kiều Trung |