- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Linh - Trung: thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2023/TLST - HNGĐ, ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Lò Thị L1, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ 04, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L.
- Anh Trần Ngọc T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ 04, phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 07 tháng 9 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng Lò Thị L1 và anh Trần Ngọc T trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lò Thị L1 và anh Trần Ngọc T là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44, ngày 25/9/2017 của UBND phường Đoàn K, thành phố L, tỉnh L. Đến nay chị L1 và anh T đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Chị Lò Thị L1 và anh Trần Ngọc T đã thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L1 và anh Trần Ngọc T.
- Về việc nuôi con: chị Lò Thị L1 và anh Trần Ngọc T có 01 con chung là Trần Đình Tr, sinh ngày 05/6/2018. Chị L1 và anh T thỏa thuận như sau:
Anh Trần Ngọc T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Đình Tr đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Trần Ngọc T và chị Lò Thị L1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
Chị Lò Thị L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị L1 thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Lò Thị L1 và anh Trần Ngọc T tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Lò Thị L1 và anh Trần Ngọc T thỏa thuận chị L1 là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lò Thị L1 đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001697 ngày 18/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Đoàn K, TP L, tỉnh L; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THA dân sự TP L; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |