vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về tình cảm: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Phương L xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H
TỈNH TT H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:81/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 21 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ dân phố Long Hồ Thượng 1, phường Hương Hồ, H, tỉnh TT H.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ dân phố Long Hồ Thượng 1, phường Hương Hồ, H, tỉnh TT H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về tình cảm: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn nhau.

2.2.Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H công nhận vợ chồng có 04 con chung là Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 05/02/2006, Nguyễn Thị Thanh Nhã, sinh ngày 12/12/2008, Nguyễn Thị Thanh Trúc, sinh ngày 28/4/2012 và Nguyễn Thị Kiều Trinh, sinh ngày 17/7/2017. Hiện nay các con chung đều các ở chung với chị L và anh H. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Thanh Tuyền, cháu Thanh Nhãn, cháu Thanh Trúc và theo thỏa thuận hai bên là giao ba con chung Nguyễn Thị Thanh Tuyền, sinh ngày 05/02/2006, Nguyễn Thị Thanh Nhã, sinh ngày 12/12/2008, Nguyễn Thị Thanh Trúc, sinh ngày 28/4/2012 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Thanh Tuyền, cháu Thanh Nhã, cháu Thanh Trúc trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Nguyễn Thị Kiều Trinh, sinh ngày 17/7/2017 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Kiều Trinh trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3.Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4.Về nợ chung: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2.5.Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn H mỗi bên pH chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nay chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình của 02 người là 150.000 đồng. Chị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu số 0005389 ngày 04/01/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự H nên nay khấu trừ, hoàn trả lại cho chị Lê Thị Ngọc L số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ