- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Thu T - Nguyễn Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81 /2023/ QĐST-HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 03 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 111/2023/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thu T - sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu 10, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T - sinh năm 1982
Địa chỉ: Khu 8, xã Đ, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đào Thị Thu T và anh Nguyễn Quang T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đào Thị Thu T và anh Nguyễn Quang T thống nhất xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo T – Sinh ngày 19/12/2013. Hiện nay đang sống cùng chị T. Ly hôn hai bên tự nguyện thoả thuận: Giao cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Bảo T – Sinh ngày 19/12/2013 đến khi cháu Thư thành niên, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng chị T số tiền 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng)/tháng kể từ tháng 8 năm 2023 đến khi cháu T thành niên. Sau ly hôn anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Chị Đào Thị Thu T và anh Nguyễn Quang T đều xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đào Thị Thu T tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0006268 ngày 14/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND xã (nơi đkkh); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | Thẩm phán Đã ký Lê Khánh Vinh |