vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn P1 Em và bà Bùi Thị P (Theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số 118, quyển số 01, ngày 14/11/2003 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Chi cục THA huyện cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn P1 Em và bà Bùi Thị P (Theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số 118, quyển số 01, ngày 14/11/2003 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2023/QĐST-HNGĐTam Nông, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 100/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 03 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: ông Võ Văn Phong E, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: bà Bùi Thị P, sinh năm 1979 Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn P1 Em và bà Bùi Thị P (Theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số 118, quyển số 01, ngày 14/11/2003 tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Văn Phong E và bà Bùi Thị P tự nguyện ly hôn. -Về con chung: ông Võ Văn P1 Em và bà Bùi Thị P có hai con chung tên Võ Thị Yến N, sinh ngày 20/7/1997, Võ Thị Yến O, sinh ngày 05/8/2005, hiện hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. -Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. -Về nợ chung: Không có. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất như sau: Ông Võ Văn P1 Em tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (phần ông P1 Em nộp 75.000đ và ông Phong E đồng ý nộp thay cho bà P 75.000đ) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001572, quyển số 0000032, ngày 31/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Ông Võ Văn P1 Em được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Bùi Thị P không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ