- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Quan Hóa, ngày 21 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 83/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh ngày 14/11/1989;
Bị đơn: Anh Ngân Văn N, sinh ngày 05/01/1987.
Đều ĐKHKTT: Bản Ken, xã Nam Tiến, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh ngày 14/11/1989;
Bị đơn: Anh Ngân Văn N, sinh ngày 05/01/1987.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Ngân Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngân Thị Hồng M, sinh ngày 01/05/2010 và cháu Ngân Thành L, sinh ngày 26/01/2017 cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Lương Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngân Thị Phương Vy, sinh ngày 21/03/2015 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; anh N và chị H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu khác.
- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguyện chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm khi cả hai thuận tình ly hôn, do đó chị phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Chấp nhận chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2021/0012921 ngày 03/10/2023, chị H được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục THADS huyện Quan Hóa, Thanh Hóa.
- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2015 ngày 22/04/2015 của UBND xã Nam Tiến huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV, TAND tỉnh Thanh Hóa - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Hóa (03 bản); - Chi cục THADS huyện Quan Hóa - UBND xã Nam Tiến, H. Quan Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |