- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2023/TLST-HNGĐ ngày 27/7/2023, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 31/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Anh Vũ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Vũ Phương T, sinh ngày 12/12/2013 và Vũ Hà A, sinh ngày 12/5/2019; anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng cho con. Chị H và anh T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, có quyềnyêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001944 ngày 27/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thành án phí. Trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Thái |