- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mừng - thuỳ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 20 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 80/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 03 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M – sinh năm: 1996; Trú tại: Xóm Lâm Phú, xã Giao Phong, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Anh Lê Đức T - sinh năm 1996; Trú tại: Căn 1001B Tòa HH2, Lô A44, KĐT Hai bên đường Lê Trọng Tấn, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị M và anh Lê Đức T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Về con chung: Chị Phạm Thị M và anh Lê Đức T xác nhận có 01 (một) con chung là Lê Minh H, sinh ngày 16/11/2020.
Anh chị thỏa thuận giao cho chị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh T tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng, kể từ khi quyết định/bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
[2.2] Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.3] Về công nợ: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị M chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu thay anh T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2020/0016360 ngày 07/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hà Nội; - VKSND H.Hoài Đức; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - UBND xã Giao Yến, H.Giao Thủy, Nam Định; (GCNKH số 11 ngày 25/3/2020); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |