vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận THận tình ly hôn và sự thoả THận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc THận tình ly hôn giữa A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A. Về con chung: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A có 01 con chung là Nguyễn Hà Tiên, sinh ngày 29/01/2019. Ly hôn A TH và chị A thỏa THận giao cháu Hà Tiên cho chị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng. A TH có trách … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận THận tình ly hôn và sự thoả THận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:81/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 06 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH TH

Căn cứ Điều 212, 213; Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức TH, miễn, giảm, TH, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận THận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. A Nguyễn Văn TH, sinh năm 1985

Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh TH.

2. Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn Ph, huyện C, TH.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A thống nhất xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất THận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận THận tình ly hôn.

Về con chung: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A công nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Hà T, sinh ngày 29/01/2019. Ly hôn A TH và chị A thỏa THận giao cháu Hà T cho chị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng. A TH có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000 đồng cho đến khi cháu Hà T đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A thống nhất tự thỏa THận, không yêu cầu giải quyết.

Về công nợ chung: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A thống nhất tự thỏa THận, không yêu cầu giải quyết.

*Về lệ phí: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A thống nhất mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả THận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận THận tình ly hôn và sự thoả THận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc THận tình ly hôn giữa A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A.

- Về con chung: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A có 01 con chung là Nguyễn Hà Tiên, sinh ngày 29/01/2019. Ly hôn A TH và chị A thỏa THận giao cháu Hà Tiên cho chị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng. A TH có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A mỗi tháng là 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2023 cho đến khi cháu Hà Tiên đủ 18 tuổi.

A TH có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, công nợ chung: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A thống nhất tự thỏa THận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: A Nguyễn Văn TH và chị Phạm Ngọc A thống nhất: A TH, chị A mỗi người nộp 150.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí A TH, chị A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H theo biên lai TH số AA/2022/0005264 ngày 19/5/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa THận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ