- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa chị Cao Thị Như H và anh Trần A N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Như H và anh Trần A N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2023/QĐST-HNGĐ | Bảo Yên, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị Như H - Sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số nhà 22, đường Tôn Thất Tùng, tổ dân phố số 7, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Trần A N - Sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số nhà 22, đường Tôn Thất Tùng, tổ dân phố số 7, thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Như H và anh Trần A N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Như H và anh Trần A N đều nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Cao Thị Như H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Cao L, sinh ngày 03/8/2012 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần A N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Sau khi ly hôn anh Trần A N có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Cao Thị Như H chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001719 ngày 25/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Chị Cao Thị Như H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Yên (2); - Đương sự (2); - UBND thị trấn P, huyện B, tỉnh Lào Cai; - Chi cục THADS huyện Bảo Yên; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Nam |