vanban.org

Quyết định 81/2023/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vinh T, sinh năm: 1954. Địa ch : Số 28, đư ng H, TT.L, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyễn Vinh Theo - Lưu Đức Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số: 81/2023/QĐST - DSĐ, ngày 30 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Vũ.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc.

Ông Võ Khắc Chương.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Về chi ph tố tụng: Tiền chi ph xem xét, thẩm định tại ch và đo đạc đất, thu thập tài liệu, chứng cứ là 5.484.481 đồng. Ông Nguyễn Vinh T đã nộp đủ chi ph xem xét, thẩm định tại ch và đo đạc đất, thu thập tài liệu, chứng cứ là 5.484.481 đồng. Ông T và vợ chồng ông S, bà H đồng ý chia đôi số tiền này nên ông T nhận chịu 2.742.240 đồng (5.484.481 đồng/2). Vợ chồng ông Bùi Đức S, bà Cao Thị H có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Nguyễn Vinh T 2.742.240 đồng (5.484.481 đồng/2) chi ph tố tụng.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Vinh T, sinh năm: 1954.

Địa ch : Số 28, đư ng H, TT.L, huyện Đ, t nh Lâm Đồng.

1.2. Bị đơn: Ông Lưu Đức S, sinh ngày 07/5/1963.

Địa ch : Số 30, đư ng H, TT.L, huyện Đ, t nh Lâm Đồng.

1.3. Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.3.1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1975.

Địa ch : Số 28, đư ng H, TT.L, huyện Đ, t nh Lâm Đồng.

3.2. Bà Cao Thị H, sinh năm: 1969.

Địa ch : Số 30, đư ng H, TT.L, huyện Đ, t nh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định và công nhận diện t ch 13,8m2 đất, thuộc 01 phần thửa đất số 263, t bản đồ số 67 (2014), TT.L, huyện Đ, t nh Lâm Đồng thuộc quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Vinh T.

Xác định và công nhận diện t ch 11m2 đất, thuộc 01 phần thửa đất số 264 ch nh là thửa 255, t bản đồ số 27 (1993), TT.L, huyện Đ (nay là 01 phần thửa đất số 603), t bản đồ số 67 (2014), TT.L, huyện Đ, t nh Lâm Đồng thuộc quyền sử dụng đất của ông Lưu Đức S, bà Cao Thị H.

(Có hoạ đồ đo đạc của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ đề ngày 31/10/2022 và phụ lục đề ngày 12/6/2023 kèm T).

2.2. Về chi ph tố tụng: Vợ chồng ông Lưu Đức S, bà Cao Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Vinh T số tiền 2.742.240 đồng chi ph xem xét, thẩm định tại ch và đo đạc đất, thu thập tài liệu, chứng cứ.

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Kể t ngày ngư i được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành còn phải chịu số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án ph : Ông Nguyễn Vinh T, ông Lưu Đức S là ngư i cao tuổi nên miễn toàn bộ tạm ứng, án ph dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Vinh T, ông Lưu Đức S theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015.

Cỡ chữ