- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X - Phạm Như C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1972.
- Anh Phạm Như C, sinh năm 1971.
Đều cư trú tại: Số nhà 01, đường N, tổ 4, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Như C là tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 30/5/1991 tại UBND phường T, thành phố T1, tỉnh T1. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 11/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn của vợ chồng đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ, chị X và anh C đã sống ly thân một năm nay. Nay xác định vợ chồng không còn tình cảm, chị X và anh C thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn, chị X và anh C đã suy nghĩ kỹ và đề nghị Tòa án công nhận cho chị X và anh C được thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị X và anh C là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Như C có 04 con chung là con Phạm Thị Hoài A, sinh ngày 21/12/1991, con Phạm Thị Phương C1, sinh ngày 02/11/1994, con Phạm Thị Kiều T2, sinh ngày 21/8/2003, con Phạm Thị Ngọc A1, sinh ngày 14/6/2010. Hiện các con A, C1, T2 đã trưởng thành, chị X và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, chị X và anh C thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Thị Ngọc A1, sinh ngày 14/6/2010, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con A1.
Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Như C không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Như C chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Như C thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Như C thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị X trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Thị Ngọc A1, sinh ngày 14/6/2010, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con A1.
Anh Phạm Như C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
1.3. Về chia tài sản: Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Như C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Như C mỗi người phải nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị X và anh C đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0000624 ngày 20/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - UBND phường T, TP T1 (CNKH số 31 quyển số 01 ngày 30/5/1991); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |