vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 04/03/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thị M công nhận vợ chồng có 01 con chung là Đào Bảo Minh, sinh ngày 30/03/2016. Nay thuận tình ly hôn, anh T và chị M thỏa thuận giao cháu Đào Bảo Minh cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M và anh Đào Đức T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH T T H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST-HNGĐTHÀNH PHỐ H, ngày 04 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH T T H

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 110 và 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Anh Đào Đức T, sinh năm 1988

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:174/5 Phan Bội Châu, phường Trường An, THÀNH PHỐ H, tỉnh T T H.

Địa chỉ: 26B/59 An Dương Vương, phường An Đông, THÀNH PHỐ H, tỉnh T T H.

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:174/5 Phan Bội Châu, phường Trường An, THÀNH PHỐ H, tỉnh T T H.

Chỗ ở hiện nay: 26B/59 An Dương Vương, phường An Đông, THÀNH PHỐ H, tỉnh T T H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24/02/2022, các bên đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về con chung, tài sản chung và nợ chung khi ly hôn.

. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn T tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thị M công nhận vợ chồng có 01 con chung là Đào Bảo Minh, sinh ngày 30/03/2016. Nay thuận tình ly hôn, anh T và chị M thỏa thuận giao cháu Đào Bảo Minh cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Bảo Minh đủ 18 tuổi. Chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thị M xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thị M mỗi bên phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Anh T và chị M đã nộp đủ 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000896 ngày 26/01/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự THÀNH PHỐ H nên được khấu trừ, khỏi phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ