- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST - HNGĐ | Quận 4, ngày 23 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị B, sinh năm 1976
Địa chỉ: 58/15/5 M, Phường N, Quận L, Tp. HCM
Bị đơn: ông Trần Thanh Đ, sinh năm 1971
Địa chỉ: 328/17 X, Phường Y, Quận L, Tp. HCM
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2003, quyển số 01/F4 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 10/10/2003)
- Về con chung: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ khai nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Trần Hoàng A, sinh ngày 04/7/2001 đã thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng bà B nhận nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phi mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 008594 ngày 20/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho bà B số tiền tạm ứng mà bà đã nộp là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. HCM; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan cấp giấy chứng nhận ĐKKH; - Lưu VP – HS. | THẨM PHÁN \ Hồ Thị Thủy Tiên |