vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2003, quyển số 01/F4 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 10/10/2003) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST - HNGĐQuận 4, ngày 23 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2022/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị B, sinh năm 1976

Địa chỉ: 58/15/5 M, Phường N, Quận L, Tp. HCM

Bị đơn: ông Trần Thanh Đ, sinh năm 1971

Địa chỉ: 328/17 X, Phường Y, Quận L, Tp. HCM

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2003, quyển số 01/F4 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 10/10/2003)

- Về con chung: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ khai nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Trần Hoàng A, sinh ngày 04/7/2001 đã thành niên.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Bà Phan Thị B và ông Trần Thanh Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng bà B nhận nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phi mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 008594 ngày 20/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4. Hoàn trả cho bà B số tiền tạm ứng mà bà đã nộp là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ