vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Quách Thị Khánh L. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 03/6/2014 cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Quách Thị Khánh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 4/2022… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992; Đăng ký HKTT và ở: phường T, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội;

2. Chị Quách Thị Khánh L, sinh năm 1992; Đăng ký HKTT: phường T, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; Chỗ ở: ngõ Hg, phường P, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Quách Thị Khánh L đăng ký kết hôn ngày 07/10/2013, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, Hà Nội (Nay là UBND phường T, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội), là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị chung sống sống hạnh phúc cho đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm Đ tiếng nói chung. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Quách Thị Khánh L có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 03/6/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Quách Thị Khánh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 4/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Quách Thị Khánh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Quách Thị Khánh L phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 3 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Quách Thị Khánh L.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 03/6/2014 cho anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Quách Thị Khánh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Bảo A đủ 18 tuổi.

Chị Quách Thị Khánh L Đ quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Quách Thị Khánh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Quách Thị Khánh L phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đ trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí chị Ly đã đại diện nộp theo biên lai số AA/2020/0034187 ngày 23 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Đ, chị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ