- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn anh Nguyễn Địch T và bị đơn chị Vũ Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐST- HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 126/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Địch T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khu M, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu M, xã T, huyện C, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Địch T và chị Vũ Thị Thu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Địch T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Địch T, sinh ngày 26/6/2007 kể từ khi ly hôn và trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Địch P, sinh ngày 09/7/2018; Nguyễn Thị Thúy D, sinh ngày 17/4/2010 kể từ khi ly hôn cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Địch T. Chị Vũ Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung; Quyền và nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Anh Nguyễn Địch T và chị Vũ Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Địch T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0007808 ngày 24/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cẩm Khê; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |