vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang Thọ và bà Nguyễn Thị Nụ.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Thọ - Nguyễn Thị Nụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang Thọ và bà Nguyễn Thị Nụ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST- HNGĐPhù Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang Thọ, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu 7, xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nụ, sinh năm 1964. Địa chỉ: Khu 3, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang Thọ và bà Nguyễn Thị Nụ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản riêng: Hai bên thống nhất các tài sản sau là tài sản riêng của ông Nguyễn Quang Thọ: + 01 (một) xe ô tô con biển kiểm soát: 19A – 086.48, đăng ký ngày 12/3/2015 đứng tên ông Nguyễn Quang Thọ. + Thửa đất số 564, tờ bản đồ số 38, diện tích 200m2 (đất ở) tại Khu 10, thị trấn Phong Châu (Thửa đất đã được UBND huyện Phù Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD729767 ngày 17/8/2016 đứng tên ông Nguyễn Quang Thọ). Nguyễn Quang Thọ đồng ý hỗ trợ cho bà Nguyễn Thị Nụ số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần, chậm nhất vào ngày 30/11/2022. Sau khi ông Nguyễn Quang Thọ thanh toán đủ số tiền 350.000.00 đồng cho bà Nguyễn Thị Nụ, bà Nụ sẽ có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Quang Thọ 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CD729767 do UBND huyện Phù Ninh cấp ngày 17/8/2016 đứng tên ông Nguyễn Quang Thọ. Kể từ ngày hết thời hạn thanh toán theo thỏa thuận nêu trên nếu ông Nguyễn Quang Thọ không thanh toán số tiền trên thì bà Nguyễn Thị Nụ có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Miễn tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho ông Nguyễn Quang Thọ. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Thọ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001351 ngày 08/02/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Phù Ninh.

- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Nụ tự nguyện chịu cả 9.600.000 đồng (Chín triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền chi phí tố tụng. Xác nhận bà Nụ đã nộp đủ số chi phí tố tụng trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ