vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị N và anh B i Hoài N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị N và anh B i Hoài N đều thống nhất tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghị Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị N và anh B i Hoài N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST-HNGĐH L, ngày 05 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị N, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh B i Hoài N, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/4/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị N và anh B i Hoài N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị N và anh B i Hoài N đều thống nhất tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn g n đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất đề nghị Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị Đoàn Thị N và anh B i Hoài N đều thống nhất vợ chồng có một con chung là B i Ng c Thảo N, sinh ngày 09/02/2021.

Hai bên thống nhất thoả thuận: Chị Đoàn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng cháu B i Ng c Thảo N, anh B i Hoài N có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản tr .

Về cấp dư ng nuôi con: Anh B i Hoài N có ngh a vụ cấp dư ng nuôi con chung c ng chị N m i tháng 2.000.000 đồng. Thời gian từ tháng 05/2022 cho đến khi cháu Thảo N đủ tuổi thành niên.

- Về tài sản và công nợ: Chị Đoàn Thị N và anh B i Hoài N đều xác định: Vợ chồng không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0008865 ngày 04/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị N còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Anh B i Hoài N chịu án phí cấp dư ng là 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ