vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị T. 2.

Về con chung: Ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị T có 04 con chung là Nguyễn Kiều N sinh năm 1993; Võ Thanh K sinh năm 1996; Võ Minh T sinh năm 1998 và Võ Thành C sinh ngày 01/01/2005. Các con chung N, K, T đã đủ 18 tuổi và dều khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cho bà Nguyễn Thị T trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ về ly hôn giữa Võ Văn Đ và Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST-HNGĐCam Lâm, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

[VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Văn Đ - sinh năm: 1965 Địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm: 1967 Địa chỉ: tổ dân phố T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị T có 04 con chung là Nguyễn Kiều N sinh năm 1993; Võ Thanh K sinh năm 1996; Võ Minh T sinh năm 1998 và Võ Thành C sinh ngày 01/01/2005. Các con chung N, K, T đã đủ 18 tuổi và dều khỏe mạnh nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Võ Thành C - sinh ngày 01/01/2005. Ông Võ Văn Đ phải cấp dưỡng nuôi cháu C mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2022 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Ông Võ Văn Đ và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Võ Văn Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008947 ngày 21/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Ông Đ đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị T 4.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai số AA/2021/0009062 ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quy định: Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu hàng tháng ông Võ Văn Đ không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ