vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội Tuyên án 16/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Vũ H– sinh năm 1993 Hộ khẩu thường trú: Phòng …., ngõ .., phố K, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú hiện tại: Phòng …, tầng …, tòa S, Khu đô thị V, phường P, quận L, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Thành Xuân H – sinh năm 1993 Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số …, hẻm …… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyen văn Hien doi nợ"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐST-DSHà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 463, khoản 1 Điều 470 Bộ luật Dân sự. Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí,lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy định về lãi,lãi suất quá hạn. Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 77/2022/TLST-DS ngày 02/8/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tiền”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án l à tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Vũ H– sinh năm 1993 Hộ khẩu thường trú: Phòng …., ngõ .., phố K, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú hiện tại: Phòng …, tầng …, tòa S, Khu đô thị V, phường P, quận L, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Thành Xuân H – sinh năm 1993 Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số …, hẻm …. phố B, phường B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 09/08/2022, anh Thành Xuân H còn nợ anh Phạm Vũ H số tiền là 200.000.000 đồng. (Hai trăm triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của Anh Phạm Vũ H về việc không yêu cầu anh Thành Xuân H phải trả lãi trên số tiền nợ gốc quá hạn. 2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau: Anh Phạm Vũ H và anh Thành Xuân H cùng thống nhất phương án thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc 200.000.000 đồng phát sinh từ giấy vay tiền ngày 6/8/2021 theo thời gian cụ thể như sau: Vào ngày mồng 10 hàng tháng anh Thành Xuân H sẽ trả cho anh Phạm Vũ H số tiền 3.000.000 đồng/ tháng cho đến khi trả hết nợ. Thời điểm bắt đầu thực hiện việc trả nợ tính từ ngày 10/09/2022. Trong trường hợp Thành Xuân H không thực hiện việc trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì anh Phạm Vũ H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền còn nợ. 3.Về án phí: Anh Thành Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành theo quy định của pháp luật là: 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) Hoàn trả cho anh Phạm Vũ H toàn bộ số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí do anh Phạm Vũ H nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 00012657 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án ,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ