- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 81/2022/QĐST – DS | Châu Thành, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 và văn bản thống nhất nội dung biên bản hòa giải thành của ông Nguyễn Hoàng Lũy ngày 21/3/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 406/2020/TLST - DS ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành và văn bản thống nhất nội dung biên bản hòa giải thành của ông Nguyễn Hoàng L về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1958
Địa chỉ: 94 LTK, phường 4, thành phố MT, tỉnh TG.
Đại diện ủy quyền: Nguyễn Văn H, sinh năm: 1975
Địa chỉ: Khu phố 5, phường MB, thành phố PR – TC, tỉnh NT.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 13/8/2020).
- Bị đơn: 1/ Nguyễn Thị M, sinh năm: 1969
2/ Nguyễn Hoàng L, sinh năm: 1966
Cùng địa chỉ: ấp N, xã ĐH, huyện CT, tỉnh TG.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Hoàng L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim H số tiền là 1.376.000.000đồng (Một tỷ ba trăm bảy mươi sáu triệu đồng). Cách thức trả như sau:
- Trả mỗi tháng là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 28, bắt đầu thực hiện vào ngày 28/4/2022 cho đến khi hết nợ.
Nếu bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Hoàng L không thực hiện đúng nghĩa vụ trả hàng tháng thì phải trả một lần số tiền nợ còn lại tại thời điểm vi phạm.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Kim H có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Hoàng L chậm trả tiền còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện chịu 13.320.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.477.000đồng theo biên lai thu số 0003474 ngày 04/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang nên bà H được hoàn lại số tiền là 13.157.000đồng.
Bà Nguyễn Thị M và ông Nguyễn Hoàng L tự nguyện chịu 13.320.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Chinh |