- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 81/2022/QĐST-DS | P, ngày 23 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022;
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị C, sinh năm 1966, địa chỉ cư trú: Số 449/11, ấp Mỹ Phó, xã MĐ, huyện P, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Trúc Ni, sinh năm 1986, địa chỉ cư trú: ấp Mỹ Phó, xã MĐ, huyện P, tỉnh An Giang (Theo Giấy ủy quyền ngày 20/01/2022, số công chứng: 222, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 20/01/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ).
- Bị đơn:
+ Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1960;
+ Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1959;
+ Ông Lê Thanh C2, sinh năm 1986;
+ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987;
+ Ông Lê Triệu C3, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ cư trú: tổ 14, ấp KH, xã KH, huyện P, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ và ông C3: Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1959, địa chỉ: ấp KH, xã KH, huyện P, tỉnh An Giang (Theo Giấy ủy quyền ngày 17/02/2022, số công chứng: 444, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/02/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ);
Người đại diện theo ủy quyền của ông C2: Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1959, địa chỉ: ấp KH, xã KH, huyện P, tỉnh An Giang (Theo Giấy ủy quyền ngày 24/3/2022, số công chứng: 836, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/3/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ);
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:
Bà Nguyễn Thị C1, ông Lê Văn Đ, ông Lê Thanh C2 và ông Lê Triệu C3 liên đới trả cho bà Hồ Thị C số tiền 765.000.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi lăm triệu đồng) (trong đó số tiền vay là 600.000.000 đồng và số vàng vay là 03 (ba) lượng vàng 24kara, loại 9999 được các bên thống nhất quy đổi thành tiền là 165.000.000 đồng) phát sinh từ giấy nhận nợ ngày 28/7/2020 do bà Nguyễn Thị C1, ông Lê Văn Đ, ông Lê Thanh C2, ông Lê Triệu C3, bà Nguyễn Thị T ký tên. Bà Hồ Thị C không yêu cầu bà Nguyễn Thị T cùng có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nêu trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị C1, ông Lê Văn Đ là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên ông C1, bà Đ được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ông Lê Thanh C2 và ông Lê Triệu C3 phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.650.000 đồng (Tám triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Hồ Thị C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho bà Hồ Thị C số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 18.240.000 đồng (Mười tám triệu hai trăm bốn mươi ngàn đồng) mà bà C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003425 ngày 04 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND H. P; - THADS H. P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án + VP. | THẨM PHÁN Thái Dương Thùy Dung |