- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRƯƠNG QUỲNH UYỂN - LÊ NGỌC CHẨN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2022/QĐCNTTLH | Diên Khánh, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trương Quỳnh U và ông Lê Ngọc C.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trương Quỳnh U;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Bà Trương Quỳnh U, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện D, tỉnh Khánh Hòa
* Người bị kiện: Ông Lê Ngọc C, sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện D, tỉnh Khánh Hòa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Quỳnh U và ông Lê Ngọc C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Quốc Tr, sinh ngày 04/01/2001 và Lê Quốc N, sinh ngày 13/01/2005. Con chung là Lê Quốc Tr đã thành niên, có khả năng lao động nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng. Bà Trương Quỳnh U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Quốc N. Ông Lê Ngọc C cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 06/2022 cho đến khi Lê Quốc N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Trương Quỳnh U có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Ngọc C không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thi hà ̀ng tháng ông C còn phải chi ̣u thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết thì bà U, ông C có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Trương Quỳnh U và ông Lê Ngọc C xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quy định: Trườ ng hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án Dân sự thi ngườ
̀ i được thi hành án, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - UBND xã Diên Toàn, huyện Diên Khánh (nơi đăng ký kết hôn) - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Mai |