vanban.org

Quyết định 81/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 17/10/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Gia Kh và bà Hoàng Thị L có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho anh Nguyễn Doãn Ch tổng số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng). Trong đó, nợ gốc 33.000.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 13/11/2018 đến ngày 19/9/2022 là 9.000.000 đồng. Phương thức thanh toán cụ thể: Lần 01: Ngày 30/9… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Doãn C khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với Nguyễn Gia Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2022/QĐCNHGT- DSC, ngày 17 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Doãn Ch và anh Nguyễn Gia Kh, bà Hoàng Thị L;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 21 tháng 7 năm 2022 của anh Nguyễn Doãn Ch.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 9 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Nguyễn Doãn Ch, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ V1, thị trấn V2, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

+ Người bị kiện: Anh Nguyễn Gia Kh, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn L1, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1961. Địa chỉ: Thôn L1, xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 29/9/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Gia Kh và bà Hoàng Thị L có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho anh Nguyễn Doãn Ch tổng số tiền 42.000.000 đồng (Bốn mươi hai triệu đồng). Trong đó, nợ gốc 33.000.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 13/11/2018 đến ngày 19/9/2022 là 9.000.000 đồng. Phương thức thanh toán cụ thể:

Lần 01: Ngày 30/9/2022 anh Nguyễn Gia Kh, bà Hoàng Thị L có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho anh Nguyễn Doãn Ch số tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng). Chia ra, anh Kh có nghĩa vụ trả 10.500.000 đồng, bà L có nghĩa vụ trả 10.500.000 đồng.

Lần 02: Ngày 30/12/2022 anh Nguyễn Gia Kh, bà Hoàng Thị L có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho anh Nguyễn Doãn Ch số tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng). Chia ra, anh Kh có nghĩa vụ trả 10.500.000 đồng, bà L có nghĩa vụ trả 10.500.000 đồng.

Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Trường hợp anh Nguyễn Gia Kh, bà Hoàng Thị L chậm trả tiền vào ngày 30/9/2022 và ngày 30/12/2022 thì phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. Trước ngày 30/9/2022 anh Nguyễn Doãn Ch không tính lãi đối với số tiền 21.000.000 đồng, trước ngày 30/12/2022 anh Nguyễn Doãn Ch không tính lãi đối với số tiền 21.000.000 đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ