- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 81/2021/QĐST-HNGĐ | Hương Trà, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2021/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng Kim Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố Z, phường Tứ H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Chị Phạm Thị M, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ dân phố Z, phường Tứ H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Tứ H (nay là phường Tứ H), thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 28/7/2011 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Đ, chị M trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận thuận tình ly hôn của anh Đ, chị M.
Về con chung: Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M có hai người con tên Hoàng Kim NG, sinh ngày 24/02/2016, Hoàng Thị UN, sinh ngày 02/5/2012. Hiện nay hai cháu đang được anh Đ, chị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M thống nhất giao cháu Hoàng Thị UN cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Hoàng Kim NG cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Xét việc thỏa thuận của anh Đ, chị M là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
Về lệ phí toà án: Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M phải chịu 300.000 đồng, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị UN, sinh ngày 02/5/2021 cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; giao cháu Hoàng Kim NG sinh ngày 24/02/2016 cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi; không ai phải cấp dưỡng nuôi con đối với người con mình không trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M đều trình bày không yêu cầu nên Toà án không phải giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Anh Hoàng Kim Đ và chị Phạm Thị M phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh Đ, chị M đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2011/009924 ngày 21/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh Đ, chị M đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND TX. Hương Trà; - Chi cục THADS TX. Hương Trà; - UBND phường Tứ H, TX Hương Trà (Đăng ký số 51 ngày 28/7/2011); - Lưu văn thư; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Vinh Phú |