- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2021/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 28 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 371; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 136/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: * Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 62, Ngọc K, xã Tân L, huyện Đan Ph, TP Hà Nội * Anh Đỗ Xuân Tr, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 12, ngõ 22, thôn Hạnh Đ, xã Tân L, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Xuân Tr đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Xuân Tr xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Xuân Tr xác định không có tài sản, nợ chung. [4] Về công sức đóng góp: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Xuân Tr xác định không có công sức đóng góp. [5] Về lệ phí: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Xuân Tr phải chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên hỏa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Xuân Tr thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Xuân Tr xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Th và anh Đỗ Xuân Tr xác định không có tài sản, nợ chung.
- Về công sức đóng góp: Không có 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Th phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002582 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Bùi Thị Th số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh Đỗ Xuân Tr phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002581 ngày 13/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại anh Đỗ Xuân Tr số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Tân L, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội (Số 83, ngày 24/11/2020); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |