- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2021/QĐST – HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 267/2021/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Minh D , sinh năm 1983
Trú tại: số 91, đường L, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
2/ Chị Nguyễn Thị Minh Ch, sinh năm 1983
Trú tại: số 25/7B, đường Đ, Phường N, thành phố M, tỉnh Tiền Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Duy Ph, sinh ngày 15/11/2008. Khi ly hôn, anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch thỏa thuận thống nhất để chị Ch tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Nguyễn Duy Ph. Anh D chưa cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Ch chưa có yêu cầu.
Về tài sản chung: anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch thống nhất khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch phải chịu mỗi người là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Duy Ph, sinh ngày 15/11/2008, chị Nguyễn Thị Minh Ch tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng Nguyễn Duy Ph. Anh Nguyễn Minh D chưa cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Ch chưa có yêu cầu.
Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Minh D và chị Nguyễn Thị Minh Ch phải chịu mỗi người là 150.000 đồng. Anh Nguyễn Minh D đã nộp tạm ứng lệ phí 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005615 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang và chị Nguyễn Thị Minh Ch đã nộp tạm ứng lệ phí 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005616 ngày 13/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang nay chuyển thành lệ phí Tòa án, xem như anh D và chị Ch đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; - UBND Phường 6, TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Song Bình |