vanban.org

Quyết định 81/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Công L. Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Công L có 03 con chung: Lê Tư ng V, sinh ngày 21/6/2006, Lê Phương L, sinh ngày 12/11/2012 và Lê Quý T, sinh ngày 29/02/2016. Chị Lê Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Lê Công L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2021/QĐST - HNGĐHạ Long, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ các Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 149; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều: 55, 81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2021/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021, về việc: “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngư i tham gia tố tụng sau đây:

*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị T, sinh năm 1985 và anh Lê Công L, sinh năm 1981; đều trú tại: Tổ 53, khu 6, phư ng Cao Thắng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Lê Công L chung sống với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2005, tại UBND xã P, huyện Y, tỉnh Quảng Ninh. Nay anh, chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Công L trình bày có 03 con chung: Lê Tư ng V, sinh ngày 21/6/2006, Lê Phương L, sinh ngày 12/11/2012 và Lê Quý T, sinh ngày 29/02/2016. Anh, chị thống nhất: Chị Lê Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung: Lê Tư ng V, Lê Phương L và Lê Quý T cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lê Công L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không đề nghị T a án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về khoản nợ chung: Anh, chị đều trình bày không có khoản nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự, số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Công L.

- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Lê Công L có 03 con chung: Lê Tư ng V, sinh ngày 21/6/2006, Lê Phương L, sinh ngày 12/11/2012 và Lê Quý T, sinh ngày 29/02/2016. Chị Lê Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung: Lê Tư ng V, Lê Phương L và Lê Quý T cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lê Công L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Không đề nghị T a án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Không có.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003627 ngày 20/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ