- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Quốc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị A và anh Lê Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2021/QĐST- HNGĐ | Đông Hà, ngày 23 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị A, sinh năm: 1994, địa chỉ: Khu phố A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Q.
Bị đơn: Anh Lê Văn Q, sinh năm: 1990; địa chỉ: Khu phố A, phường Đ, thành phố H, tỉnh Q.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị A và anh Lê Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn Q và chị Hồ Thị A thuận tình ly hôn.
(ĐKKH số 18, quyển số 16, ngày 01/6/2015).
- Về con chung: Giao cháu Lê Thị Như Y, sinh ngày 18/10/2020 cho chị Hồ Thị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về mức cấp dưỡng: Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Y với mức 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu Y thành niên có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân.
Sau khi ly hôn anh Q được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Quốc thực hiện quyền này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Văn Q và chị Hồ Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hồ Thị A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0000980, ngày 13 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Chị A đã nộp đủ án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Đông Hà; - UBND Phường 2, TP. Đông Hà; T. Quảng Trị. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vũ Xuân |