- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2021/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu S, sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973
Địa chỉ: Phố s, thị trấn S, huyện H, Thanh Hóa
Bị đơn: Bà Trương Thị Tr, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn 8 (nay là thôn Y.T), xã Ng, huyện H, Thanh Hóa
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền nợ: Bà Trương Thị Tr và Ông Nguyễn Hữu S thống nhất Bà Trương Thị Tr còn nợ Ông Nguyễn Hữu S và bà Nguyễn Thị H 1.000.000.000đ (một tỷ đồng). Các bên thống nhất không tính lãi.
2.2. Hai bên thống nhất thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Bà Trương Thị Tr có nghĩa vụ trả nợ toàn bộ số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) cho Ông Nguyễn Hữu S và bà Nguyễn Thị H. Thời gian trả nợ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật
Đến hạn trả nợ nếu bà Trình vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì ông S và bà H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành, thu hồi toàn bộ khoản nợ còn lại cho Ông Nguyễn Hữu S và bà Nguyễn Thị H
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kề từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2.3. Về án phí: Bà Trương Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể số tiền là: 21.000.000đ (hai mươi mốt triệu đồng).
Hoàn trả lại cho Ông Nguyễn Hữu S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0010423 ngày 09/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lường Thị Hoa |