- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2021/QĐST-DS ơ | Đăk Hà, ngày 09 tháng 09 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 148/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 08 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C. Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần C.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Xuân Đ - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần C – Chi nhánh Kon Tum (Theo văn bản ủy quyền số: 652/UQ-HĐQT- NHCT18 ngày 09/06/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần C). Trụ sở chi nhánh: 655 Nguyễn Huệ, phường Quyết thắng, Thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
2. Bị đơn: Ông A Tr, sinh năm 1980 và bà Y L, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã Ngọc W, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum .
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền phải thanh toán:
Ông A Tr và bà Y L phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C tính đến ngày 01/09/2021 tổng số tiền là 127.442.567 đồng . Trong đó nợ gốc: 123.000.000 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu đồng), nợ lãi: 4.442.567 đồng – (nợ lãi trong hạn: 18.040 đồng, nợ lãi quá hạn: 4.424.527 đồng).
Lãi suất phát sinh sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 02/09/2021 theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số: 430/2020-HĐCV/NHCT510 ký ngày 04/06/2020 trên số nợ gốc thực nợ cho đến ngày ông A Tr và bà Y L trả hết nợ cho Ngân hàng.
Kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Ngân hàng Thương mại cổ phần C (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông A Tr và bà Y L (bên phải thi hành án) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đã ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần C với ông A Tr và bà Y L. Tài sản thế chấp gồm có:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: BT 385923, vào sổ cấp GCN số CH01882 do UBND huyện Đăk Hà cấp ngày 24/12/2015 Thửa số 180 tờ bản đồ số: 09. Diện tích: 12.412,8 m2 (Mười hai ngàn bốn trăm mười hai phẩy tám mét vông) loại đất trồng cây lâu năm. Địa chỉ thửa đất: Thôn 1, xã Ngọc W, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Đất mang tên người sử dụng đất ông A Tr và bà Y L.
Trường hợp sau khi kê biên xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thanh toán hết khoản nợ vay và các chi phí khác (nếu có) thì ông A Tr và bà Y L có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho đến khi trả hết nợ.
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155; Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) các đương sự phải chịu, ông A Tr và bà Y L thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.
Ngân hàng Thương mại cổ phần C không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nên ông A Tr và bà Y L phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải thanh toán, tính được là 3.186.064 đồng (Ba triệu một trăm tám mươi sáu ngàn không trăm sáu mươi bốn đồng). Số tiền này, ông A Tr và bà Y L thỏa thuận chịu toàn bộ.
Ngân hàng Thương mại cổ phần C không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 3.225.326 đồng (Ba triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn ba trăm hai mươi sáu đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0005366 ngày 19/08/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |