- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Mỹ L và anh Trần Văn H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 điều 397, điều 212, 213 và khoản 2 điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Hoàng Thị Mỹ L, sinh năm 1993; Địa chỉ: số nhà 37, đường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Anh Trần Văn H, sinh năm 1983; Địa chỉ: số nhà 32, đường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Mỹ L và anh Trần Văn H kết hôn vào ngày 10/01/2020, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường V, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng sống bình thường, từ tháng 4/2020 phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay chấm dứt mọi quan hệ. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện và thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hoàng Thị Mỹ L và anh Trần Văn H không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Mỹ L và anh Trần Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.
Về lệ phí Toà án: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mỹ L và anh Trần Văn H.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Mỹ L và anh Trần Văn H không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Mỹ L và anh Trần Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001496 ngày 04 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường Văn Yên; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Đức Chính |