vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Sỹ Đ và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đức Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Sỹ Đ và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2020/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 29 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2020/TLST-HNGĐ, ngày 12/10/2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hồ Sỹ Đ, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn Đồng V, xã LVS, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Thôn Đồng V, xã LVS, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Sỹ Đ và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia tài sản theo văn bản lập ngày 08/10/2020 (có xác nhận của chính quyền địa phương) và đề nghị Tòa án ghi nhận nội dung thỏa thuận phân chia tài sản trong quyết định ly hôn cụ thể như sau:

- Anh Hồ Sỹ Đ được quyền sở hữu, quản lý, sử dụng 01 (một) thửa đất mang tên của hai vợ chồng (ông Hồ Sỹ Đ và bà Lê Thị H) đã được Uỷ ban nhân dân huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 283217, cấp ngày 4/6/2018 thửa đất số 302, tờ bản đồ số 10, có diện tích 8501.1m2 tại địa chỉ: Xã ĐLiê Ya, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk và toàn bộ tài sản trên thửa đất này (căn nhà và cây ăn quả, cây hoa màu, cây caffe, các loại cây trên thửa đất).

- Anh Hồ Sỹ Đ có trách nhiệm đưa cho chị Lê Thị H số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) tiền chênh lệch tài sản chung.

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Anh Hồ Sỹ Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003569, ngày 09/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ