vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q – Sinh năm 1988 Địa chỉ: Số nhà 139 khu phố 1, phường P, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Các đương sự; VKSND thị xã Bỉm Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Q xin ly hôn chị Lương Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q – Sinh năm 1988 Địa chỉ: Số nhà 139 khu phố 1, phường P, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2020/QĐST-HNGĐBỉm Sơn, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2020/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Q – Sinh năm 1988 Địa chỉ: Số nhà 139 khu phố 1, phường P, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lương Thị T – Sinh năm 1990 Địa chỉ: Số nhà 139 khu phố 1, phường P, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật HNGĐ năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Q – Sinh năm 1988 Địa chỉ: Số nhà 139 khu phố 1, phường P, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị Lương Thị T – Sinh năm 1990 Địa chỉ: Số nhà 139 khu phố 1, phường P, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn Q và chị Lương Thị T. Về con chung: Anh Q, chị T không có con chung. Về tài sản, công nợ chung: Anh Q, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số AA/2017/0006336 ngày 18/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Anh Q được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ