vanban.org

Quyết định 81/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trương Quốc K.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: bà Nguyễn Thị H và ông Trương Quốc K có 02 con H là Trương Xuân Tùng, sinh ngày 13/1/2001 và Trương K An, sinh ngày 08/11/2004. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Chung xin ly hôn với ông Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trương Quốc K.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 81/2020/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 09 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 483/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975; Địa chỉ: số 3, ngõ 127/15/32 Văn Cao, phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội.

2. Bị đơn: ông Trương Quốc K, sinh năm 1970; Địa chỉ: số 60, tổ dân phố số 2, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 81 ngày 09 tháng 11 năm 2000 của Ủy ban nhân dân UBND thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội nay là phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 2 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 2 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trương Quốc K.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: bà Nguyễn Thị H và ông Trương Quốc K có 02 con H là Trương Xuân Tùng, sinh ngày 13/1/2001 và Trương K An, sinh ngày 08/11/2004.

Khi ly hôn ông K bà H thỏa thuận: Con lớn Trương Xuân Tùng đã trên 18 tuổi cháu ở với ai là tùy cháu; Con nhỏ Trương K An giao cho ông K trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- bà H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con H không ai được cản trở.

- Về tài sản: ông K và bà H có tài sản H nhưng hai ông bà tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AK/2010/0008929. Bà H và ông K đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ