- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 685/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng
8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu H - sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu
thường trú và cư trú tại: phố N, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng A - sinh năm 1980; Đăng ký hộ khẩu
thường trú và cư trú tại: phố N, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Hoài L - sinh năm
1977; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: phố N, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 88, Điều 89, Điều 101 và Điều 102 của
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
31 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn
Hoàng A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Xác nhận chị Nguyễn Thu H, anh Nguyễn Hoàng A không có
con chung, cháu Nguyễn Hoài A (nữ), sinh ngày 16/12/2015 là con đẻ của chị Nguyễn Thu H và anh Nguyễn Hoài L, ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị H, anh L để chị H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu A và không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Chị H, anh L có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thay đổi
về thông tin người cha tại Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Hoài A.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H, anh A xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị H, anh A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị H, anh A về việc chị H tự
nguyện nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014699 ngày 20/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
Các đương sự được miễn nộp tiền án phí xác định cha cho con theo quy
định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn, khai sinh con; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Lệ Quyên |