- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và sự thỏa thuận của cácđsự Cao Thị Hương G - Phạm Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Hương G và anh Phạm Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 81 /2020/QĐST-HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 22 tháng 05 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/ 2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Cao Thị Hƣơng G, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khối H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm N, xã V, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị Hương G và anh Phạm Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Hương G và anh Phạm Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Cao Thị Hương G và anh Phạm Xuân T thỏa thuận giao hai con chung là Phạm Cao Trung K, sinh ngày 19/09/2014 và Phạm Cao Xuân P, sinh ngày 28/04/2019 cho chị Cao Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Phạm Cao Trung Q, sinh ngày 04/02/2010 cho anh Phạm Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Cao Thị Hương G số tiền 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 05 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi (trưởng thành).
Về tài sản: Chị Cao Thị Hương G và anh Phạm Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về án phí: Chị Cao Thị Hương G và anh Phạm Xuân T thỏa thuận chị Cao Thị Hương G chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được khấu trừ trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị G đã nộp tiền tạm ứng án phí. Trả lại cho chị Cao Thị Hương G số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001633 ngày 17/ 04/ 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp.
Anh Phạm Xuân T chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Kể từ thời điểm chị Cao Thị Hương G có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, anh Phạm Xuân T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ hợp; - THA DS huyện Quỳ hợp; - UBND thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Quán Vi Tuấn |